ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CHUNG VỀ BÁN VÀ CUNG CẤP SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ CỦA GRUNDFOS


MỞ ĐẦU

1)    PHẠM VI ÁP DỤNG

1.1.   Điều khoản và Điều kiện Chung về Bán và Cung cấp Sản phẩm và Dịch vụ này (“Điều khoản và Điều kiện Chung”) được áp dụng cho hoạt động bán và cung cấp Sản phẩm, Dịch vụ và Sản phẩm liên quan đến Dịch vụ của của Công ty TNHH Grundfos Việt Nam (“Grundfos”) cho Khách hàng.

Các bên tham gia ký kết một thỏa thuận, khi báo giá của một bên được chấp nhận hoàn toàn bởi bên kia, mà không có thỏa thuận riêng hoặc các thỏa thuận thay thế khác. Việc Khách hàng nhận sản phẩm hoặc dịch vụ cấu thành sự chấp nhận trên thực tế. Báo giá, sự chấp nhận báo giá, Điều khoản và Điều kiện Chung (không phân biệt có dẫn chiếu hay không) và bất kỳ tài liệu nào khác được Grundfos chấp nhận một cách rõ ràng, tạo thành thỏa thuận mua sản phẩm hoặc dịch vụ của khách hàng (“Thoả thuận”).

1.2.   Khách hàng cần đảm bảo rằng sự chấp thuận của Grundfos tương ứng với mong muốn của Khách hàng. Nếu Khách hàng không thông báo hoặc trì hoãn thông báo cho Grundfos khi có bất kỳ sự không tương ứng nào mà không có lý do chính đáng, việc Grundfos chấp thuận sẽ có tính ràng buộc với Khách hàng.

1.3.   Nếu Grundfos và Khách hàng đã ký kết một thỏa thuận riêng được cả hai bên chấp nhận bằng văn bản, các điều khoản của thỏa thuận đó sẽ được áp dụng. Tuy nhiên, Điều khoản và Điều kiện Chung này sẽ được áp dụng cho các vấn đề không được đề cập trong thỏa thuận nói trên.

 

 2.      THÔNG TIN DO GRUNDFOS CUNG CẤP

2.1.  Khách hàng được khuyến khích tìm kiếm những tư vấn cần thiết về mặt kỹ

thuật từ bên thứ ba. Grundfos không chịu trách nhiệm về thông tin được cung cấp cho Khách hàng (hoặc bất kỳ bên thứ ba nào thay mặt Khách hàng) trước, trong hoặc
sau thời hạn hiệu lực của Thỏa thuận này, trừ khi các bên đã ký kết một thỏa thuận bằng văn bản bao gồm cả nội dung tư vấn của Grundfos và việc thanh toán riêng cho việc tư vấn này.

2.2.   Nếu các bên tham gia ký kết thỏa thuận dựa trên những tư vấn của Grundfos, thì Grundfos chỉ đưa ra tư vấn trong lĩnh vực hoạt động của Grundfos, theo kiến thức tốt nhất của Grundfos tại thời điểm tư vấn và chỉ dựa trên thông tin mà Khách hàng cung cấp cho Grundfos.               

QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ SẢN PHẨM  

3.   CÔNG TÁC KIỂM TRA CỦA GRUNDFOS

3.1.  Tất cả các Sản phẩm đều được kiểm tra và thử nghiệm theo tiêu chuẩn trước

khi rời nhà máy. Grundfos có thể cung cấp giấy chứng nhận thử nghiệm nếu Khách

hàng có yêu cầu tại thời điểm đặt hàng và khách hàng phải chịu chi phí này theo yêu cầu của Grundfos và có thể thanh toán trước khi nhận các chứng nhận này. Chứng nhận thử nghiệm là bằng chứng thuyết phục cho biết Sản phẩm đã được sản xuất theo tiêu chuẩn kỹ thuật của Grundfos, trừ trường hợp có quy định khác.

4.      GIAO SẢN PHẨM VÀ THỜI GIAN GIAO

4.1.   Grundfos sẽ giao tất cả Sản phẩm tại địa điểm và theo thời gian đã thỏa thuận bằng văn bản, với điều kiện là Khách hàng đảm bảo rằng Grundfos có được tất cả thông tin về chi tiết kỹ thuật và thủ tục liên quan đến việc thực hiện Thỏa thuận.

4.2.   Nếu Sản phẩm không được giao sau 90 ngày kể từ ngày giao hàng đã được thỏa thuận, Khách hàng, bằng cách gửi thông báo bằng văn bản, có thể chấm dứt theo sự kiện đối với một phần của Thỏa thuận liên quan đến Sản phẩm bị giao chậm đó.

4.3.  Nếu Khách hàng không nhận hàng (toàn bộ hoặc một phần) vào ngày đã thỏa thuận, Khách hàng sẽ thanh toán như thể việc giao hàng đã được thực hiện và Grundfos có quyền hưởng bồi thường thiệt hại từ phía Khách hàng đối với bất kỳ tổn thất nào do không giao được hàng bao gồm cả chi phí vận chuyển và chi phí lưu kho phát sinh thêm. Grundfos có thể chấm dứt Thỏa thuận (hoặc một phần của Thỏa thuận) và yêu cầu Khách hàng bồi thường thiệt hại đối với bất kỳ tổn thất nào do không giao được hàng, bao gồm bất kỳ chi phí vận chuyển phát sinh thêm.

4.4.   Grundfos có thể giao Sản phẩm theo từng đợt theo bất kỳ trình tự nào.              

 

5.      RỦI RO VÀ QUYỀN SỞ HỮU

5.1.  Sản phẩm của Grundfos được giao theo điều kiện kiện giao hàng DAP (xem Incoterms 2010) tại địa điểm giao hàng như được chỉ định trong Thỏa thuận.

5.2.  Đối với các Sản phẩm được giao có liên quan đến Dịch vụ, rủi ro mất mát hoặc hư hỏng Sản phẩm sẽ được chuyển sang phía Khách hàng khi Grundfos hoàn thành việc cung cấp Dịch vụ. Tuy nhiên, nếu Sản phẩm được giao cùng với Dịch vụ, nhưng Sản phẩm tạm thời được đặt tại địa điểm của Khách hàng/Người dùng cuối cho đến khi lắp đặt (mà không có người của Grundfos hiện diện tại địa điểm đó), thời điểm chuyển giao rủi ro của Sản phẩm sẽ chuyển sang phía Khách hàng ngay khi Grundfos giao Sản phẩm đến địa điểm đó.

5.3.  Nếu Khách hàng không thanh toán, Grundfos có quyền lấy lại Sản phẩm bằng chi phí của Khách hàng. Việc bảo lưu quyền sở hữu như vậy không ảnh hưởng đến việc chuyển rủi ro.

6.      KIỂM TRA

6.1.   Ngay tại thời điểm bàn giao Sản phẩm (đối với Sản phẩm không được giao và lắp đặt cùng với Dịch vụ), Khách hàng sẽ kiểm tra Sản phẩm xem có bất kỳ khiếm khuyết hoặc thiếu sót ngoại quan nào có thể nhìn thấy/phát hiện không và đảm bảo rằng Sản phẩm được giao theo đúng xác nhận đơn hàng. Nếu Khách hàng không thực hiện việc kiểm tra như vậy và không thông báo ngay cho Grundfos một cách hợp lý (nếu có liên quan), Khách hàng sẽ mất quyền khiếu nại đối với bất kỳ khiếm khuyết nào của Sản phẩm được giao mà Khách hàng có thể phát hiện ra trong quá trình kiểm tra đó.

QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ DỊCH VỤ

7.      CUNG CẤP DỊCH VỤ VÀ THỜI GIAN CUNG CẤP

7.1.  Grundfos sẽ cung cấp Dịch vụ một cách chuyên nghiệp và đúng kỹ thuật.

7.2.  Grundfos sẽ thực hiện Dịch vụ tại địa điểm và theo thời gian đã thỏa thuận bằng văn bản, miễn là Khách hàng đảm bảo rằng Grundfos có được tất cả chi tiết kỹ thuật và thủ tục liên quan đến việc thực hiện Thỏa thuận.

7.3.  Grundfos sẽ thực hiện Dịch vụ trong giờ làm việc bình thường theo chính sách của Grundfos tại thời điểm thực hiện dịch vụ và cung cấp hàng hóa (cuối tuần và ngày nghỉ lễ không nằm trong phạm vi giờ làm việc bình thường). Các bên có thể thỏa thuận rằng Grundfos sẽ thực hiện công việc ngoài giờ làm việc bình thường; Grundfos sẽ xuất hóa đơn cho những giờ công thực hiện dịch vụ theo mức giá áp dụng của Grundfos.

7.4.  Nếu Dịch vụ không được thực hiện và cung cấp sau 90 ngày kể từ ngày đã được thỏa thuận, Khách hàng, bằng cách gửi thông báo bằng văn bản, có thể chấm dứt theo sự kiện đối với một phần của Thỏa thuận đó.

7.5.  Khoản 4.3 sẽ được áp dụng nếu Khách hàng không nhận Dịch vụ hoặc một phần của Dịch vụ theo thỏa thuận.

7.6.  Grundfos sẽ nỗ lực hợp lý để tuân thủ tất cả quy tắc và quy định về sức khỏe và an toàn của Khách hàng, và mọi yêu cầu bảo mật hợp lý khác được áp dụng tại các cơ sở của Khách hàng, mà Khách hàng đã trao đổi với Grundfos. Grundfos sẽ không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ hành vi vi phạm nghĩa vụ nào của mình theo Thỏa thuận, trong trường hợp hành vi vi phạm đó bắt nguồn từ việc tuân thủ các quy định về an toàn và sức khỏe của Khách hàng, trừ khi Grundfos đã nhận được một bản sao của các quy định đó trước khi ký kết Thỏa thuận.

7.7.  Trừ khi có thỏa thuận khác, Grundfos sẽ thực hiện Dịch vụ với số lượng một nhân sự. Trong thời gian trước khi Grundfos thực hiện Dịch vụ, Khách hàng sẽ thông báo cho Grundfos nếu quá trình thực hiện Dịch vụ cần nhiều hơn một nhân sự. Nếu Khách hàng không thông báo, Grundfos có thể xuất hóa đơn cho tất cả chi phí thực tế thực tế cho Khách hàng, mà không cần hoàn thành Dịch vụ.

7.8.  Grundfos sẽ có quyền ký hợp đồng phụ đối với bất kỳ nghĩa vụ nào của mình mà không cần có sự đồng ý của Khách hàng. Grundfos chịu trách nhiệm đối với bất kỳ hành vi hoặc thiếu sót nào của các nhà cung cấp phụ của mình.                              

8.      NGHĨA VỤ CỦA KHÁCH HÀNG

8.1.  Khách hàng (bằng chi phí duy nhất của mình) và khi có liên quan sẽ đảm bảo

rằng khách hàng và người dùng cuối của mình:

(a) hợp tác với Grundfos trong mọi vấn đề liên quan đến việc cung cấp Dịch vụ;

(b) cho Grundfos và những đại diện của Grundfos có quyền tiếp cận các cơ sở của Khách hàng và phương tiện khác như là yêu cầu hợp lý để cung cấp Dịch vụ;

(c)  cung cấp đầy đủ ánh sáng, nhiệt, điện, thông gió và thoát nước theo yêu cầu hợp lý của Grundfos;

(d) thông báo cho kỹ sư hoặc đại diện của Grundfos bất kỳ hoạt động không đạt yêu cầu hoặc hoạt động bất thường của sản phẩm mà Grundfos đang thực hiện Dịch vụ mỗi lần họ ghé thăm.

(e)  cung cấp giấy tờ, thông tin, công cụ và tài liệu cho Grundfos theo yêu cầu của Grundfos cho mục đích cung cấp đúng Dịch vụ (“Yếu tố Đầu vào”) và đảm bảo rằng Yếu tố Đầu vào có tính chính xác xét trên mọi khía cạnh trọng yếu.

(f)   đảm bảo rằng tất cả Yếu tố Đầu vào đều trong tình trạng sử dụng tốt và phù hợp với các mục đích sử dụng liên quan đến Dịch vụ;

(g) chuẩn bị và duy trì các cơ sở có liên quan phục vụ cho việc cung cấp Dịch vụ, bao gồm việc xác định, giám sát, loại bỏ và xử lý bất kỳ vật liệu nguy hiểm nào theo tất cả luật pháp hiện hành, trước và trong suốt thời gian thực hiện Dịch vụ;

(h) thông báo cho Grundfos biết tất cả quy tắc và quy định về sức khỏe và an toàn cũng như mọi yêu cầu bảo mật hợp lý khác được áp dụng tại cơ sở của Khách hàng;

(i)   Thực hiện và duy trì tất cả giấy phép, giấy ủy quyền, giấy phép, phê duyệt và sự đồng ý cần thiết và tuân thủ tất cả quy định pháp luật có liên quan cho phép Grundfos (i) cung cấp Dịch vụ tại cơ sở của Khách hàng; và (ii) sử dụng Yếu tố Đầu vào;

(j)  bảo đảm rằng Khách hàng là chủ sở hữu hợp pháp của bất kỳ thiết bị hoặc
hệ thống nào được sẽ cung cấp dịch vụ; và

(k)  trong phạm vi có thể ảnh hưởng đến hiệu suất cung cấp Dịch vụ, không cung cấp hoặc cấp quyền tiếp cận bất kỳ thiết bị hoặc hệ thống nào cần được cung cấp dịch vụ cho bất kỳ bên thứ ba nào để kiểm tra hoặc tháo lắp.

QUY ĐỊNHCHUNG

9.  GIÁ CẢ, ĐIỀU KHOẢN THANH TOÁN VÀ XUẤT HOÁ ĐƠN

9.1.  Giá của Sản phẩm và Dịch vụ được Grundfos nêu rõ trong Thỏa thuận.

9.2.  Grundfos sẽ xuất hóa đơn cho Khách hàng vào lúc bàn giao Sản phẩm và hoàn
thành việc cung cấp Dịch vụ. Khách hàng sẽ thanh toán cho Grundfos như đã nêu
trong xác nhận đơn hàng hoặc trong vòng 30 ngày kể từ ngày xuất hóa đơn trong
trường hợp chưa có xác nhận đơn hàng.

9.3.  Khoản tiền bất kỳ mà Khách hàng phải trả chưa bao gồm các khoản thuế liên
quan đến thuế giá trị gia tăng, thuế bán hàng hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt khác
phải trả. Khách hàng sẽ thanh toán bất kỳ khoản thuế đã nói ở trên cùng lúc với
khoản thanh toán đến hạn cho Sản phẩm hoặc Dịch vụ liên quan.

9.4.  Nếu Khách hàng không thanh toán vào ngày đáo hạn, không làm ảnh hưởng đối với bất kỳ quyền hoặc biện pháp khắc phục nào khác mà Grundfos có thể có theo luật
hiện hành, Grundfos có thể yêu cầu thanh toán cho các khoản còn lại, phí truy
thu và lãi. Tiền lãi được ấn định mỗi năm theo mức bằng lãi suất chính thức của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Tiền lãi sẽ tích lũy hàng ngày kể từ ngày đáo hạn
cho đến khi số tiền quá hạn được thanh toán thực tế. Grundfos cũng có thể (i)
tiếp tục cung cấp Sản phẩm/Dịch vụ tuỳ theo khoản thanh toán được bảo đảm và tạm
dừng các đợt giao hàng khác cho đến khi Khách hàng cung cấp bảo lãnh theo yêu cầu
của Grundfos; hoặc (ii) tạm dừng các đợt giao hàng tiếp theo cho đến khi Khách
hàng thanh toán đầy đủ số tiền quá hạn.

9.5.  Nếu Khách hàng không thanh toán hóa đơn quá hạn (mặc dù có một thông báo nhắc) hoặc trong trường hợp chấm dứt Thỏa thuận, tất cả các khoản thanh toán phải trả cho Grundfos, sẽ đến hạn thanh toán ngay lập tức.

10.   BẢO HÀNH 

QUY ĐỊNH VỀ BẢO HÀNH

10.1. Grundfos bảo đảm sẽ cung cấp Sản phẩm và Dịch vụ theo Thỏa thuận. Một Sản

phẩm chỉ được cho là khiếm khuyết nếu sản phẩm đó không được giao theo Thỏa thuận do lỗi thuộc về nguyên liệu, thiết kế hoặc sản xuất từ phía Grundfos hoặc bên
thứ ba thực hiện thay mặt cho Grundfos.

10.2.  Không làm thay đổi bản chất chung của khoản 10.1, thiệt hại không thuộc
phạm vi bảo hành nếu bắt nguồn (bao gồm) từ tình trạng hao mòn thông thường; sử
dụng Sản phẩm không đúng phạm vi áp dụng dự định; lắp đặt Sản phẩm trong môi
trường không phù hợp với Sản phẩm được đề cập; sửa đổi hoặc thay đổi sản phẩm;
không tuân theo các hướng dẫn của Grundfos, bao gồm hướng dẫn lắp đặt và vận
hành của Grundfos, và/hoặc thao tác chuẩn trong công nghiệp; và sản phẩm của
Khách hàng, hoặc sản phẩm của riêng mình, không tuân thủ luật pháp và quy định
hiện hành. Ngoài ra, phạm vi bảo hành không bao gồm việc Sản phẩm phù hợp cho một mục đích cụ thể hoặc có thể đáp ứng các thông số kỹ thuật của nó trong ứng dụng
thực tế.

THỜI HẠN BẢO HÀNH

10.3.  Để áp dụng được quy định bảo hành, Khách hàng phải thông báo không chậm
trễ cho Grundfos về khiếm khuyết sau khi Khách hàng biết hoặc nên nhận thức được
về khiếm khuyết đó và (i) đối với Sản phẩm, Khách hàng phải thông báo cho
Grundfos không quá 24 tháng kể từ ngày giao Sản phẩm, tuy nhiên không quá 36
tháng kể từ ngày sản xuất và (ii) đối với Dịch vụ, Khách hàng phải thông báo
cho Grundfos không quá 24 tháng kể từ khi thực hiện Dịch vụ (“Thời hạn Thông báo Bảo hành”).

10.4. Trong trường hợp khắc phục khiếm khuyết, Thời hạn Thông báo Bảo hành
liên quan đến Sản phẩm và Dịch vụ vẫn duy trì hiệu lực sau khi khắc phục, tuy
nhiên

(a)      nếu một phần của Sản phẩm được sửa chữa hoặc thay thế, Thời hạn Thông báo Bảo hành liên quan đến các bộ phận được sửa chữa/thay thế đó là 12 tháng kể từ ngày sửa chữa hoặc thay thế, với điều kiện là thời hạn 12 tháng không hết hạn trước khi Thời hạn Thông báo Bảo hành ban đầu cho Sản phẩm chấm dứt và

(b)     nếu toàn bộ Sản phẩm (ví dụ: máy bơm) được thay thế, Thời hạn Thông báo
Bảo hành mới là 24 tháng kể từ ngày giao (tuy nhiên tối đa là 36 tháng kể từ
ngày sản xuất) Sản phẩm được thay thế sẽ được áp dụng.

 

KHẮC PHỤC KHIẾM KHUYẾT

10.5.  Theo các điều khoản của Thỏa thuận, Grundfos sẽ khắc phục khiếm khuyết
(các bộ phận của một) Sản phẩm hoặc Dịch vụ được bảo hành. Grundfos tự mình quyết định sẽ khắc phục bằng cách sửa chữa hoặc thay thế (toàn bộ hoặc một phần) Sản phẩm hoặc Dịch vụ bị khiếm khuyết. Grundfos sẽ khắc phục các khiếm khuyết càng sớm càng tốt trong giờ làm việc bình thường.

 

10.6.   Địa điểm khắc phục khiếm khuyết như sau:

(a)      Đối với các Sản phẩm có động cơ có công suất điện dưới 5,5 kW (bao gồm cả Sản phẩm không có động cơ) và Sản phẩm được giao cùng với Dịch vụ, Khách hàng phải gửi lại Sản phẩm bị khiếm khuyết đến xưởng của Grundfos để sửa chữa hoặc thay thế, trừ khi Grundfos quyết định rằng công việc khắc phục sẽ diễn ra tại nơi giao hàng hoặc địa điểm của người dùng cuối.

(b)      Đối với Sản phẩm có động cơ có công suất điện từ 5,5 kW trở lên, Grundfos sẽ kiểm tra và sửa chữa hoặc thay thế Sản phẩm bị khiếm khuyết tại nơi lắp đặt, theo khoản 10.9.

(c)      Đối với Dịch vụ, Grundfos kiểm tra và sửa chữa hoặc thay thế Dịch vụ bị khiếm khuyết tại nơi lắp đặt của người dùng cuối.

10.7.   Grundfos sẽ chi trả chi phí sửa chữa hoặc thay thế Sản phẩm và Dịch vụ bị
khiếm khuyết trong Thời gian Thông báo Bảo hành, ngoại trừ:

(a)      Đối với Sản phẩm (một phần Sản phẩm) bị khiếm khuyết có động cơ có công suất điện nhỏ hơn 5,5 kW (bao gồm cả Sản phẩm không có động cơ) và những sản phẩm được giao liên quan đến Dịch vụ, mọi chi phí liên quan đến việc vận chuyển Sản phẩm từ nơi giao hàng hoặc từ địa điểm của Khách hàng (hoặc người dùng cuối) đến xưởng của Grundfos sẽ do Khách hàng chi trả. Tất cả các chi phí liên quan đến việc vận chuyển Sản phẩm từ xưởng của Grundfos trở lại (theo toàn quyền của Grundfos) i) địa điểm giao hàng, ii) địa điểm của Khách hàng (hoặc người dùng cuối) hoặc iii) điểm bán hàng gần nhất, sẽ do Grundfos chi trả.

(b)      Đối với Sản phẩm (một phần của Sản phẩm) bị khiếm khuyết có động cơ có công suất điện từ 5,5 kW trở lên, được lắp đặt tại một địa điểm (theo quyết định riêng của Grundfos) là rất khó tiếp cận hoặc tại một địa điểm ở xa, mọi chi phí liên quan đến vận chuyển, đi lại và thời gian đi lại của nhân viên Grundfos và (các linh kiện) Sản phẩm sẽ do Khách hàng chi trả.

(c)      Khách hàng chịu mọi chi phí tháo dỡ và lắp đặt lại Sản phẩm (bị khiếm khuyết).

(d)      Khách hàng chi trả các chi phí Grundfos phát sinh liên quan đến thời gian chờ đợi do Khách hàng gây ra.

(e)      Nếu một Sản phẩm cần sửa chữa hoặc thay thế không bị khiếm khuyết gì, Khách hàng sẽ chi trả mọi chi phí liên quan, bao gồm cả chi phí vận chuyển. Grundfos có thể tính một khoản phí dựa trên bảng giá của Grundfos, để chi trả mọi chi phí liên quan đến dịch vụ đó. Nếu Grundfos gửi cho Khách hàng một đề nghị sửa chữa và Khách hàng không phản hồi đề nghị của Grundfos trong vòng 14 ngày, Grundfos có thể i) trả lại cho Khách hàng Sản phẩm bị tháo dỡ, vận chuyển và không bảo hiểm bằng chi phí của Khách hàng hoặc ii) thanh lý hoặc bán Sản phẩm, miễn là Grundfos trước đó đã gửi ít nhất 2 thông báo với thời hạn riêng tối thiểu là 30 ngày để Khách hàng phản hồi và có ghi rõ thông tin về ý định thanh lý hoặc bán Sản phẩm của Grundfos. Grundfos có thể tính chi phí lưu kho. Theo luật hiện hành, Grundfos bảo lưu mọi quyền đối với và liên quan đến Sản phẩm cho đến khi Khách hàng giải quyết tất cả các khiếu nại.


10.8.  Sản phẩm không được tháo rời trước khi khắc phục, trừ khi Grundfos có
yêu cầu làm vậy. Việc không tuân thủ theo quy định này có thể khiến cho nội
dung bảo hành vô hiệu.

10.9. Grundfos có thể từ chối - và sẽ không chịu trách nhiệm, trong thời hạn hợp
đồng, hết hợp đồng (thiệt hại ngoài hợp đồng), đối với hành vi vi phạm nghĩa vụ
pháp lý hoặc bằng cách khác - để khắc phục khiếm khuyết, nếu Grundfos cho rằng
biện pháp đó có thể gây hại cho môi trường hoặc gây thương tích cho mọi người.

10.10.  Biện pháp khắc phục sửa chữa hoặc thay thế là biện pháp khắc phục duy nhất
dành cho Khách hàng đối với Sản phẩm hoặc Dịch vụ bị khiếm khuyết. Theo nghĩa vụ
của Grundfos, liên quan đến trách nhiệm sản phẩm, xem khoản 11, Grundfos không có
trách nhiệm nào khác hoặc trách nhiệm bổ sung đối với Khách hàng cho dù vi phạm
thỏa thuận hay theo cách thức khác đối với bất kỳ khiếm khuyết nào của Sản phẩm
hoặc Dịch vụ.

11.   TRÁCH NHIỆM SẢN PHẨM

 

11.1.  Grundfos chịu trách nhiệm về thương tích cá nhân (bao gồm tử vong hoặc
thương tích) và thiệt hại đối với tài sản thực tế và tài sản cá nhân, gây ra bởi
Sản phẩm bị khiếm khuyết trong phạm vi quy định của pháp luật về trách nhiệm sản
phẩm. Tuy nhiên, trách nhiệm của Grundfos đối với thiệt hại tài sản thực tế và
tài sản cá nhân (không phải là tài sản tiêu dùng) do Sản phẩm bị khiếm khuyết
phải tuân theo các giới hạn tại Khoản 12, do đó, toàn bộ trách nhiệm pháp lý của Grundfos như đã nêu trong Khoản 12.2 đối với thiệt hại tài sản thực tế và tài sản cá nhân bị giới hạn ở mức tối đa cao hơn 3 triệu EUR (mỗi yêu cầu và xét trên tổng giá trị hàng năm) và số tiền được quy định tại Khoản 12.2. Khách hàng chịu mọi trách nhiệm về sản phẩm, vốn không được quy định cho Grundfos trong Khoản 11.1.

11.2.                 
Nếu một bên phải chịu trách nhiệm về các thiệt hại được xác định cho bên kia tại Khoản 11.1, bên kia sẽ bồi thường cho bên thứ nhất bất kỳ khoản tiền nào đã được trả không nhất quán với khoản phân chia được xác định tại Khoản 11.1.

12.   GIỚI HẠN TRÁCH NHIỆM

 

12.1.  Trong phạm vi được luật pháp hiện hành cho phép, không bên nào phải chịu
trách nhiệm đối với tình trạng hao hụt sản xuất, mất doanh thu, mất lợi nhuận,
mất cơ hội kinh doanh, mất dữ liệu, mất các khoản tiết kiệm, mất lợi thế thương
mại, mất mát liên quan đến việc truy cập trái phép vào dữ liệu hoặc hệ thống, tổn
thất do gián đoạn kinh doanh hoặc bất kỳ tổn thất gián tiếp hoặc do hậu quả nào
khác phát sinh theo, liên quan đến Thỏa thuận hoặc hành vi vi phạm Thoả thuận
này. Grundfos không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ thiệt hại, khoản phạt và
trách nhiệm pháp lý tương tự nào mà khách hàng gặp phải do lỗi của bên thứ ba.

12.2.   Trong phạm vi được luật pháp hiện hành cho phép, toàn bộ trách nhiệm
pháp lý của Grundfos (bao gồm cả việc thanh toán thiệt hại (nếu có), các khoản
phạt đã thỏa thuận và yêu cầu bồi thường của bên thứ ba) đối với Khách hàng
liên quan đến mọi tổn thất phát sinh theo hoặc liên quan đến Thỏa thuận và mối
quan hệ hợp tác theo đó, hành vi vi phạm nghĩa vụ theo luật định hoặc theo cách
khác, sẽ không vượt quá số tiền bằng tổng số tiền mà Khách hàng đã trả hoặc phải
trả theo Thỏa thuận (không bao gồm bất kỳ khoản thuế hiện hành nào) mà yêu cầu
bồi thường được đưa ra trên cơ sở đó.

12.3.   Các giới hạn quy định tại Khoản 12.1 và 12.2 không được áp dụng nếu
một hành động hoặc việc không thực hiện hành động nào đó của một bên gây ra
thương tích cá nhân; hoặc nếu một bên cố tình làm cho bên kia phải chịu tổn thất.

12.4.   Các bên đồng ý rằng giá của Sản phẩm và Dịch vụ phản ánh sự cân bằng về
quyền và nghĩa vụ của các bên theo Thỏa thuận, bao gồm các giới hạn tại Điều 12.

12.5.   Nếu yêu cầu bồi thường thiệt hại của Khách hàng dựa trên ít nhất một thỏa
thuận hoặc một hoặc nhiều thỏa thuận kết hợp với việc cung cấp Sản phẩm hoặc Dịch
vụ khác của công ty, tổng giá trị trách nhiệm pháp lý của Grundfos (nếu có) sẽ không vượt quá tổng giá trị trách nhiệm pháp lý được phân bổ cho từng vật tư đóng góp vào tổng giá trị thiệt hại được yêu cầu bồi thường, được xác định theo cơ sở pháp lý áp dụng giữa các bên đối với phần thiệt hại nói trên, bao gồm mọi giới hạn trách nhiệm đã thỏa thuận.

13.   QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ

 

13.1. Khách hàng sẽ sử dụng Sản phẩm theo cách thức không vi phạm quyền của
bên thứ ba.

13.2.  Không có điều gì trong Thỏa thuận hoặc tài liệu nào chuyển giao hoặc chuyển nhượng bất kỳ quyền sở hữu trí tuệ nào thuộc sở hữu của Grundfos, trong hoặc phát sinh từ hoặc liên quan đến Sản phẩm hoặc Dịch vụ và trong bất kỳ hướng dẫn sử dụng hoặc tài liệu nào mà Grundfos cung cấp cho Khách hàng. Bất kỳ quyền sở hữu trí tuệ nào được sở hữu hoặc cấp phép bởi Grundfos không được sao chép, mô phỏng, sửa đổi, chuyển giao hoặc truyền đạt cho bên thứ ba mà không có sự cho phép của Grundfos.

14.   BỒI THƯỜNG

 

14.1.  Đối với bất kỳ Thủ tục tố tụng nào chống lại Grundfos được đưa ra bởi một
người nào đó không phải là Khách hàng và phát sinh từ hoặc liên quan đến Thỏa
thuận, việc hợp tác hoặc việc Khách hàng mua hoặc sử dụng Sản phẩm và/hoặc Dịch
vụ, Khách hàng sẽ bồi thường cho Grundfos mọi tổn thất phát sinh từ Thủ tục tố
tụng đó, ngoại trừ Grundfos cố ý gây ra những tổn thất đó. “Thủ tục tố tụng” có
nghĩa là bất kỳ thủ tục tư pháp, hành chính hoặc trọng tài, vụ kiện, yêu cầu bồi
thường, điều tra hoặc thủ tục tố tụng khác. “Tổn thất” có nghĩa là bất kỳ chi
phí kiện tụng nào (bao gồm mọi chi phí tự chi trả hợp lý phát sinh trong quá
trình bảo chữa trong một thủ tục tố tụng hoặc trong bất kỳ cuộc điều tra hoặc
đàm phán liên quan nào) và bất kỳ tổn thất nào (bao gồm mọi khoản tiền được
trao, hoặc thanh toán cho bất kỳ Thủ tục tố tụng nào).

15.  BẢN VẼ VÀ THUYẾT MINH

15.1.   Bất kỳ thông tin nào về trọng lượng, kích thước, công suất, giá cả, kỹ
thuật và dữ liệu khác được trình bày trong danh mục, tờ rơi, thư thông báo, quảng
cáo, hình ảnh và bảng giá chỉ là các thông tin mang tính tham khảo.

15.2.   Tất cả bản vẽ và thuyết minh do Grundfos cung cấp vẫn là tài sản của
Grundfos và không được sao chép, mô phỏng, sửa đổi, chuyển đổi hoặc truyền đạt
cho bên thứ ba theo bất kỳ cách nào khác mà chưa có sự cho phép của Grundfos.
Khách hàng nhận được quyền sở hữu bản vẽ và thuyết minh cần thiết để lắp đặt,
khởi động, vận hành và bảo trì Sản phẩm đúng cách. Theo yêu cầu của Grundfos,
Khách hàng sẽ bảo mật các dữ liệu này.

16.  THAY ĐỔI

16.1.  Grundfos có quyền thực hiện bất kỳ thay đổi nào đối với Sản phẩm và Dịch
vụ, được cho là cần thiết để tuân thủ luật pháp hoặc yêu cầu an toàn hiện hành
hoặc không ảnh hưởng đáng kể đến bản chất hoặc chất lượng của Sản phẩm và Dịch
vụ. Nếu Grundfos yêu cầu thực hiện các thay đổi khác, Khách hàng sẽ không từ chối
một cách vô lý hoặc trì hoãn sự đồng ý với các yêu cầu đó.

17.   BẢO MẬT

 

17.1.   Một bên (bên nhận) có trách nhiệm bảo mật tất cả bí quyết kỹ thuật hoặc
thương mại, thông số kỹ thuật, giá cả, sáng chế, quy trình, sáng kiến và bất kỳ
thông tin nào khác liên quan đến hoạt động kinh doanh của bên tiết lộ, các sản
phẩm và dịch vụ có tính chất bí mật (thông tin bí mật) và đã được tiết lộ cho
bên nhận bởi bên kia (bên tiết lộ), nhân viên, đại lý hoặc nhà thầu phụ (đại diện)
của bên đó một cách nghiêm ngặt. Bên nhận không được sử dụng thông tin bí mật của
bên tiết lộ cho các mục đích khác ngoài việc thực hiện nghĩa vụ của mình theo
Thỏa thuận, bao gồm (trừ khi có được sự cho phép của luật pháp hiện hành) không
làm ngược thiết kế kỹ thuật đối với Sản phẩm và bất kỳ phần mềm nào trong Sản
phẩm. Bên nhận chỉ có thể tiết lộ thông tin bí mật cho những người đại diện của
mình, những người cần biết để thực hiện nghĩa vụ và quyền của bên nhận theo Thỏa
thuận và đảm bảo rằng những người đại diện đó tuân thủ các nghĩa vụ quy định tại
Khoản 17 này như thể họ là một bên theo các điều khoản này.

17.2.  Các nghĩa vụ theo Khoản 17 này được áp dụng từ việc thực thi Thỏa thuận và - theo luật pháp hiện hành - trong khoảng thời gian 5 năm sau khi Thỏa thuận hết hạn hoặc chấm dứt.

18.   BẤT KHẢ KHÁNG

 

18.1.   Không bên nào được cho là vi phạm Thỏa thuận cũng như phải chịu trách
nhiệm về việc chậm trễ thực hiện hoặc không thực hiện bất kỳ nghĩa vụ nào của
mình theo Thỏa thuận nếu việc chậm trễ hoặc không thực hiện đó xảy ra do một sự
kiện cản trở khách quan, không thể lường trước được, và không thể khắc phục được
mặc dù các bên đã sử dụng các biện pháp có thể, cần thiết và được chấp nhận. (“Bất khả kháng”). Trong trường hợp Bất khả kháng, các bên đồng ý tạm dừng các nghĩa vụ của bên bị ảnh hưởng cho đến khi tình trạng bất khả kháng chấm dứt.

18.2.  Một trong hai bên có thể chấm dứt Thỏa thuận với hiệu lực ngay lập tức
khi bên đó gửi thông báo cho bên kia nếu sự kiện Bất khả kháng tiếp tục kéo dài
trong thời gian 3 tháng liên tiếp. Trong trường hợp chấm dứt do các sự kiện như
vậy, không bên nào phải chịu trách nhiệm cho bên kia về việc chấm dứt đó. Tuy
nhiên, việc chấm dứt như vậy sẽ không ảnh hưởng đến bất kỳ trách nhiệm pháp lý
hoặc khiếu nại nào có từ trước đó hoặc bất kỳ điều khoản nào khác của Thỏa thuận.

19.   CHẤM DỨT

 

19.1.    Nếu một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của mình theo Thỏa thuận, bên
kia có thể, không làm ảnh hưởng đến các quyền và biện pháp khắc phục khác của
mình, chấm dứt Thỏa thuận bằng văn bản với hiệu lực ngay lập tức, (i) nếu hành
vi vi phạm trọng yếu đó không có khả năng khắc phục được; hoặc (ii) nếu bên vi
phạm Thỏa thuận không khắc phục được vi phạm trong vòng 30 ngày sau khi nhận được thông báo yêu cầu bên đó thực hiện việc khắc phục vi phạm đó; hoặc (iii) nếu -
đối với các vi phạm trọng yếu do bản chất không có khả năng khắc phục trong
vòng 30 ngày - biện pháp khắc phục đó đã không được thực hiện trong vòng 30
ngày sau khi bên vi phạm nhận được thông báo yêu cầu bên đó phải làm như vậy Điều
khoản nêu trên không ảnh hưởng đến bất kỳ quyền chấm dứt nào khác được đưa ra
theo Thỏa thuận.

19.2.   Việc chấm dứt Thỏa thuận (bất kể nguyên nhân là gì) sẽ không ảnh hưởng đến
các điều khoản của Thỏa thuận mà về bản chất hoặc sự cần thiết, quy định là
chúng vẫn duy trì hoạt động sau khi Thỏa thuận hết hiệu lực.

20.  DỮ LIỆU CÁ NHÂN

20.1.   Grundfos xử lý dữ liệu cá nhân theo pháp luật hiện hành về bảo vệ dữ liệu.
Để tìm hiểu thêm, vui lòng truy cập trang web Grundfos, tại đó có thông báo bảo
mật của Grundfos.

21.  CÁC ĐIỀU KHOẢN KHÁC

21.1.   Khách hàng không được chuyển giao hoặc chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần Thoả thuận theo quy định của pháp luật hoặc theo hình thức khác khi chưa có sự
đồng ý trước bằng văn bản từ Grundfos. Không cần có thông báo trước, Grundfos
có thể chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ theo Thỏa thuận, bao gồm Điều khoản và
Điều kiện Chung, cho bất kỳ công ty nào trong Tập đoàn Grundfos.

21.2.   Sản phẩm phải mang nhãn Grundfos, bao gồm cả nhãn hiệu thương mại
Grundfos. Một bên không có quyền sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, logo hoặc
biểu tượng nhận dạng hoặc ký hiệu nhận dạng khác của bên kia trừ trường hợp nhận
được sự đồng ý trước bằng văn bản của bên kia.

21.3.    Các từ và cụm từ in hoa không được định nghĩa khác trong Điều khoản và
Điều kiện Chung này có ý nghĩa tương tự như các từ và cụm từ trong tất cả các
phần của Thỏa thuận này trừ khi bối cảnh có yêu cầu khác.

21.4.    Báo giá của Grundfos có giá trị trong khoảng thời gian 30 ngày kể từ
ngày phát hành nếu Grundfos không có quy định khác trong báo giá. Grundfos có
quyền thay đổi báo giá trước khi hết thời hạn hiệu lực nếu Khách hàng chưa lập
đơn đặt hàng.

21.5.    Vào bất kỳ thời điểm nào, Grundfos có thể sửa lỗi chính tả, điều sai sót
khi biên chép hoặc các lỗi hoặc thiếu sót khác trong tài liệu bán hàng, báo
giá, bảng giá, xác nhận đơn hàng, hóa đơn hoặc tài liệu hoặc thông tin khác mà
Grundfos phát hành mà không phải chịu trách nhiệm nào.

22.  KIỂM SOÁT XUẤT KHẨU VÀ CÁC BÊN BỊ CẤM VẬN

22.1.  Bất kỳ hoạt động giao hàng nào được nêu trong Thỏa thuận đều phải tuân
theo các quy tắc kiểm soát xuất khẩu và xử phạt thương mại, bao gồm các quy tắc
kiểm soát xuất khẩu và xử phạt thương mại của Liên minh châu Âu, Liên hợp quốc
và Hoa Kỳ.

22.2.   Điều kiện để Grundfos cung cấp Sản phẩm và Dịch vụ cho Khách hàng là
Khách hàng phải tuân thủ tất cả quy tắc kiểm soát xuất khẩu và xử phạt thương mại
hiện hành, bao gồm cả các quy trình và kiểm soát tuân thủ có liên quan.

22.3.   Nếu Grundfos cho rằng mình bị hoặc sẽ bị cấm, bị cản trở, bị hạn chế hoặc
bị ảnh hưởng bất lợi trong việc tuân thủ các nghĩa vụ của mình theo Thỏa thuận
do quy tắc kiểm soát xuất khẩu và xử phạt thương mại, Grundfos có thể hủy hoặc
hoãn việc cung cấp Sản phẩm hoặc Dịch vụ. Trong những trường hợp như vậy,
Grundfos không phải chịu trách nhiệm đối với bất kỳ khiếu nại hoặc mất mát trực
tiếp hoặc gián tiếp nào.

22.4.   Để cho phép các cơ quan chức năng hoặc Grundfos tiến hành kiểm tra tình
hình tuân thủ quy tắc kiểm soát xuất khẩu và xử phạt thương mại của Khách hàng
hoặc hỗ trợ Grundfos gửi hồ sơ đến các cơ quan thích hợp liên quan đến việc xuất
khẩu và/hoặc bán Sản phẩm và/hoặc Dịch vụ theo Thỏa thuận , Khách hàng sẽ -
theo yêu cầu hợp lý từ Grundfos - cung cấp kịp thời tất cả thông tin về người
dùng cuối cụ thể, các bên liên quan đến việc giao hàng, một hoặc nhiều điểm đến
cụ thể và mục đích sử dụng cụ thể của Sản phẩm và/hoặc Dịch vụ cho Grundfos.

23.   LUẬT ÁP DỤNG VÀ ĐỊA ĐIỂM

 

23.1.   Thoả thuận, và mọi tranh chấp hoặc khiếu nại phát sinh từ hoặc liên quan
đến Thoả thuận hoặc quá trình lập thoả thuận (bao gồm tranh chấp hoặc khiếu nại
ngoài hợp đồng) được điều chỉnh và xây dựng theo luật pháp Việt Nam, mà không dẫn
chiếu đến xung đột pháp luật hoặc nguyên tắc có thể dẫn đến việc áp dụng luật
pháp của một quốc gia khác.

23.2.     Các bên thống nhất rằng Tòa án Việt Nam có quyền tài phán độc quyền để
giải quyết bất kỳ tranh chấp hoặc khiếu nại nào (bao gồm cả tranh chấp ngoài hợp
đồng) phát sinh hoặc liên quan đến Thỏa thuận hoặc quá trình lập thoả thuận.